Compliance

Định nghĩa Compliance là gì?

ComplianceTuân thủ. Đây là nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ Compliance - một thuật ngữ thuộc nhóm Technology Terms - Công nghệ thông tin.

Độ phổ biến(Factor rating): 5/10

Tuân thủ, trong DRM, tuân thủ tài liệu tham khảo một nhà sản xuất để bảo vệ bản quyền sản lượng. Các nhà sản xuất người phân phối quản lý (DRM) Thiết bị kỹ thuật số quyền phải tuân thủ các quy tắc bảo vệ bản quyền, trong đó bao gồm các biện pháp bảo vệ. Những biện pháp này và các công nghệ bảo vệ ngăn chặn tin tặc từ việc sao chép tài liệu trái phép. tài liệu kỹ thuật được quy định trong hợp đồng giấy phép tư nhân, áp dụng cho các thiết bị thực hiện DRM. Cùng với các quy tắc tuân thủ, các nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định mạnh mẽ hơn nữa để bảo vệ chống lại tin tặc cố gắng sao chép không hạn chế. Thông thường họ tin trong tự nhiên, trong khi những người khác được công khai. quy tắc tuân thủ liên quan đến các thiết bị DRM cũng liên quan đến phần mềm và cũng tương tự như quy tắc hành vi. Tuân thủ với họ nên kết hợp với các quy tắc mạnh mẽ, từng dưới sự bảo trợ của pháp luật và các quy định DRM.

Xem thêm: Thuật ngữ công nghệ A-Z

Giải thích ý nghĩa

Đảm bảo đầu ra bảo vệ bản quyền trong thẻ video và trong thẻ (SD) bộ nhớ an toàn kỹ thuật số là hai ví dụ của việc tuân thủ thiết bị DRM yêu cầu của nhà sản xuất. Nếu một nhà sản xuất được đáp ứng quy tắc tuân thủ, nó sẽ được cấp một loại giấy chứng nhận thiết bị. Nếu một thiết bị được chứng nhận theo cách này, nó có thể được giao phó để vượt qua các nội dung cùng với một thiết bị được chứng nhận. Tuân thủ quy tắc giúp xác định các giao diện chấp nhận được khi nội dung được bảo vệ được tìm thấy trên các thiết bị có khả năng chia sẻ. Thông số kỹ thuật là không thể làm được điều này và các quy tắc phù hợp là cần thiết. Rất khó để quy tắc địa chỉ phù hợp mà không cần tham khảo quy tắc mạnh mẽ. Trong lĩnh vực DRM, hai thuật ngữ quan hệ với nhau và chính thức tham chiếu như việc tuân thủ và mạnh mẽ (C và R). Có một nhóm C và R tạo thành từ các công ty khác nhau tham gia vào các biện pháp chủ động để duy trì trong phạm vi luật chống độc quyền mà không xung đột lợi ích. Họ cũng chịu trách nhiệm cho việc tăng cường sự tin cậy trong các chủ sở hữu nội dung ban đầu, đảm bảo với họ rằng quyền lợi của mình được bảo vệ nội dung sẽ được chuyển giao một cách an toàn từ một hệ thống DRM khác.

What is the Compliance? - Definition

Compliance, in DRM, references a manufacturers’ adherence to output copy protection. Manufacturers who distribute digital rights management (DRM) equipment must comply with copy protection rules, which include protective measures. These protective measures and technologies prevent hackers from copying unauthorized materials. Technical documents are specified within private license contracts, which apply to the equipment implementing DRM. In conjunction with compliance rules, manufacturers must adhere to robustness rules further protecting against hackers attempting unrestricted copying. Usually they are private in nature, while others are public. Compliance rules pertaining to DRM devices also pertain to software and are similar to behavioral rules. Adherence to them should be in conjunction with robustness rules, each under the umbrella of DRM laws and regulations.

Understanding the Compliance

Ensuring output copy protection in video cards and in secure digital (SD) memory cards are two examples of DRM equipment compliance required by manufacturers. If a manufacturer is meeting compliance rules, it will be issued a type of device certificate. If one device is certified in this manner, it can be entrusted to pass the content along to another certified device. Compliance rules help determine acceptable interfaces when protected content is found on potentially shared devices. Technical specifications are unable to do this and compliance rules are necessary. It is difficult to address compliance rules without referencing robustness rules. In the DRM arena, the two terms are interrelated and formally referenced as compliance and robustness (C and R). There is a C and R group made up of various companies engaged in proactive measures to remain within antitrust laws without conflicts of interest. They are also responsible for enhancing trust in original content owners, assuring them that their rights protected content will be securely transferred from one DRM system to another.

Thuật ngữ liên quan

  • Copyright Infringement
  • Memory
  • Internet Protocol (IP)
  • Digital Rights Management (DRM)
  • Business Process
  • Digital Rights
  • Subscription Video on Demand (SVoD)
  • Proof of Concept (POC)
  • Unstructured Data Analysis
  • Demand Progress

Source: ? Technology Dictionary - Filegi - Techtopedia - Techterm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *